Thẩm định, trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình

a. Trình tự thực hiện
  
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

- Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nhận giấy hẹn trả kết quả giải quyết.

- Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

+ Thụ lý hồ sơ.

+ Gửi hồ sơ xin ý kiến thẩm định, góp ý của các cơ quan liên quan.

+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ (thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, thông báo tình trạng đang xử lý của hồ sơ hoặc phê duyệt /trình UBND TP phê duyệt) và chuyển kết quả giải quyết cho Bộ phận một cửa.

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”.

b.Cách thức thực hiện
   
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” của Sở KH&ĐT:

Tầng 01, số 16 phố Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội.

c. Thành phần, số lượng
 
hồ sơ
   
c1. Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình (BM-HAPI-07- 16).

- Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Phần thuyết minh và thiết kế cơ sở (được lập theo quy định tại Điều 7 và Điều 8, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ);

Ghi chú:

+ Đối với dự án đầu tư theo hình thức BT, BOT, BTO: hồ sơ dự án (Báo cáo NCKT) ngoài các nội dung quy định trên còn bổ sung các nội dung (theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ):

- Phân tích sự cần thiết và những lợi thế của việc thực hiện Dự án theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO so với các hình thức đầu tư khác;

- Xác định hàng hóa, dịch vụ và giá, phí dự kiến thu từ việc khai thác Công trình dự án;

- Xác định thời gian xây dựng, khai thác và phương thức tổ chức quản lý, kinh doanh Công trình dự án;

- Xác định các điều kiện, phương thức chuyển giao và tiếp nhận Công trình dự án phù hợp với quy định tại Chương VI Nghị định này;

- Đề xuất áp dụng các hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, bảo lãnh của Chính phủ (nếu có) phù hợp với quy định tại Chương VII Nghị định này.

+ Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP: Báo cáo nghiên cứu khả thi được lập theo quy định của pháp luật hiện hành và tập quán quốc tế để đảm bảo Dự án có khả năng huy động vốn đầu tư từ thị trường vốn trong nước và quốc tế, gồm những nội dung cơ bản như sau:

1. Quy mô, công suất, địa điểm, diện tích xây dựng, các hạng mục công trình, nhu cầu sử dụng đất;

2. Sự phù hợp của Dự án với các lĩnh vực, tiêu chí lựa chọn Dự án;

3. Phân tích, lựa chọn về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư; đánh giá ảnh hưởng của Dự án đối với môi trường sinh thái và môi trường xã hội;

4. Tiến độ xây dựng công trình (khởi công, hoàn thành, nghiệm thu và đưa công trình vào khai thác kinh doanh); thời gian khai thác công trình, phương thức tổ chức quản lý và kinh doanh của Nhà đầu tư;

5. Tổng mức đầu tư;

6. Xác định mức phí người sử dụng đất đối với hàng hóa, dịch vụ công dự kiến thu từ việc kinh doanh khai thác công trình theo quy định hiện hành;

7. Các điều kiện, phương thức chuyển giao và tiếp nhận công trình;

8. Dự kiến Phần tham gia của Nhà nước trong Dự án, ưu đãi và đảm bảo đầu tư của Dự án;

9. Phân tích rủi ro, quyền và nghĩa vụ của các bên.

10. Phân tích hiệu quả tổng thể của Dự án bao gồm sự cần thiết của Dự án, những lợi thế và hiệu quả kinh tế, xã hội của việc thực hiện Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư so với hình thức đầu tư toàn phần bằng Vốn nhà nước, tính khả thi của việc huy động các nguồn vốn đầu tư.

- Các văn bản pháp lý liên quan:

+ Quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền.

+ Tài liệu liên quan đến quy hoạch khu đất được cấp có thẩm quyền cung cấp: Chỉ giới đường đỏ/Giấy phép quy hoạch/Quy hoạch tổng mặt bằng/Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500;

+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường).

+ Các văn bản thông tin kỹ thuật chuyên ngành được cấp có thẩm quyền cung cấp: Thông tin, số liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị; Thông tin nguồn cấp nước; Thông tin về khả năng cung cấp điện, nguồn vốn đầu tư hệ thống đường dây trung áp và trạm biến thế; Thông tin về đấu nối hệ thống thoát nước; Thông tin về phòng chống cháy nổ công trình; Thông tin để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư…

+ Đối với các dự án đầu tư về sản xuất kinh doanh nước sạch hoặc có hạng mục cấp nước, hạng mục cấp điện (trạm biến áp và đường dây nối từ mạng phân phối chung vào trạm biến áp): hồ sơ có văn bản thoả thuận của Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội, doanh nghiệp cấp nước trên địa bàn thống nhất về quy mô, phương án đầu tư, nguồn kinh phí xây dựng và quản lý khai thác (theo quy định tại Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 14/8/2012 của UBND Thành phố).

+ Đối với dự án đầu tư theo hình thức BT, BOT, BTO: văn bản của Uỷ ban nhân dân thành phố giao cơ quan được Uỷ ban nhân dân thành phố uỷ quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án thực hiện chuẩn bị đầu tư (quy định tại K3, Đ6 Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố).

+ Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP: Danh mục dự án được duyệt (quy định tại K3, Đ6 Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố).

+ Đối với dự án ODA: hồ sơ dự án (Báo cáo NCKT) ngoài các nội dung quy định trên còn bổ sung các nội dung (theo quy định tại Điều 26 Nghị định 38/2013/NĐ-CP của Chính phủ):

1. Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ của cấp có thẩm quyền.

2. Văn kiện chương trình, dự án.

3. Trường hợp chương trình, dự án thuộc đối tượng vay lại, chủ dự án gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực tài chính, phương án trả nợ và các tài liệu khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

4. Ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các cơ quan có liên quan, nhà tài trợ (nếu có) trong quá trình lập văn kiện chương trình, dự án.

5. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

c2. Số lượng hồ sơ:

- Dự án nhóm A, ODA: 10 bộ (01 bộ gốc, 09 sao).

- Dự án nhóm B,C: 08 bộ (01 bộ gốc, 07 sao).

d. Mẫu đơn, mẫu tờ khai
   
Tờ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình (BM-HAPI-07- 16).

đ. Thời hạn giải quyết
   
- Dự án thuộc nhóm C: 26 ngày lv (ODA: 30 ngày lv).

- Dự án thuộc nhóm B: 36 ngày lv (ODA: 40 ngày lv).

- Dự án thuộc nhóm A: 46 ngày lv (ODA: 50 ngày lv).

e. Đối tượng thực hiện TTHC
   
Tổ chức

g. Cơ quan thực hiện TTHC
   
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND TP Hà Nội /Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận một cửa (Văn phòng Sở), các Phòng chuyên môn liên quan thuộc Sở KH&ĐT Hà Nội.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Các cơ quan liên quan (các Bộ, các Sở, Ngành, UBND quận, huyện thuộc Thành phố Hà Nội…).

h. Kết quả giải quyết TTHC
   
Quyết định đầu tư dự án.       

i. Phí, lệ phí
   
Có thu lệ phí (cụ thể với từng dự án theo quy định tại Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định dự án đầu tư)

k. Các yêu cầu khác trong giải quyết TTHC
   
Khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận phải mang các giấy tờ sau:

- Phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.

- Bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn hiệu lực).

l. Căn cứ pháp lý liên quan của TTHC
  
l1. Các Luật:

+ Luật Xây dựng năm 2003;

+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

+ Luật Đất đai năm 2003;

+ Luật Đấu thầu năm 2005;

+ Các văn bản Luật liên quan khác.
 
l2. Các văn bản của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương:

+ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

+ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009.

+ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

+ Nghị định số: 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10 /2004 của Chính Phủ về thi hành Luật Đất đai;

+ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về đầu tư theo các hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT;

+ Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 về sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về đầu tư theo các hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT;

+ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

+ Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định dự án đầu tư.

+ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

+ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án ĐTXD công trình.

+ Các văn bản pháp luật chuyên ngành, liên quan khác.
l3. Các quyết định của UBND Thành phố và Sở Kế hoạch và Đầu tư:

+ Quyết định 84/2009/QĐ-UB ngày 01/7/2009 của UBND Thành phố v/v ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế liên thông trong giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước thuộc Thành phố;

+ Quyết định số: 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND Thành phố ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực KT-XH trên địa bàn TP Hà Nội giai đoạn 2011-2015.

+ Quyết định số: 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

+ Quyết định số 595/QĐ-KH&ĐT ngày 28/10/2010 của Sở KH&ĐT Hà Nội về việc ban hành quy trình quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 tại Sở KH&ĐT Hà Nội.