Thẩm định, trình phê duyệt Báo cáo NCKT dự án đầu tư (không có nội dung xây dựng công trình)

a. Trình tự thực hiện   

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

- Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nhận giấy hẹn trả kết quả giải quyết.

- Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

+ Thụ lý hồ sơ.

+ Gửi hồ sơ xin ý kiến thẩm định, góp ý của các cơ quan liên quan.

+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ (thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, thông báo tình trạng đang xử lý của hồ sơ hoặc phê duyệt /trình UBND TP phê duyệt) và chuyển kết quả giải quyết cho Bộ phận một cửa.

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”.

b. Cách thức thực hiện
   
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” của Sở KH&ĐT:

Tầng 01, số 16 phố Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội.

c. Thành phần, số lượng

hồ sơ
   
c1. Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình phê duyệt Báo cáo NCKT dự án đầu tư (BM-HAPI-07-18).

- Báo cáo NCKT dự án đầu tư (được lập theo quy định tại Điều 24, Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ Đối; đối với dự án công nghệ thông tin, Báo cáo NCKT được lập theo Điều 19 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ quy định về Quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước);

- Các văn bản pháp lý liên quan:

+ Quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền.

+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường).

+ Các văn bản pháp lý liên quan khác.

Ghi chú:

+ Đối với dự án ODA: hồ sơ dự án (Báo cáo NCKT) ngoài các nội dung quy định trên còn bổ sung các nội dung (theo quy định tại Điều 26 Nghị định 38/2013/NĐ-CP của Chính phủ):

1. Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ của cấp có thẩm quyền.

2. Văn kiện chương trình, dự án.

3. Trường hợp chương trình, dự án thuộc đối tượng vay lại, chủ dự án gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực tài chính, phương án trả nợ và các tài liệu khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

4. Ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các cơ quan có liên quan, nhà tài trợ (nếu có) trong quá trình lập văn kiện chương trình, dự án.

5. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

c2. Số lượng hồ sơ:

- Dự án nhóm A, ODA: 10 bộ (01 bộ gốc, 09 sao).

- Dự án nhóm B,C: 08 bộ (01 bộ gốc, 07 sao).

d. Mẫu đơn, mẫu tờ khai
   
Tờ trình phê duyệt Báo cáo NCKT dự án đầu tư (BM-HAPI-07-18).

e. Thời hạn giải quyết   

- Dự án thuộc nhóm C: 26 ngày lv (ODA: 30 ngày lv).

- Dự án thuộc nhóm B: 36 ngày lv (ODA: 40 ngày lv).

- Dự án thuộc nhóm A: 46 ngày lv (ODA: 50 ngày lv; dự án Công nghệ thông tin: 66 ngày lv).

g. Đối tượng thực hiện TTHC
   
Tổ chức

h. Cơ quan thực hiện TTHC
   
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND TP Hà Nội /Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận một cửa (Văn phòng Sở), các Phòng chuyên môn liên quan thuộc Sở KH&ĐT Hà Nội.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Các cơ quan liên quan (các Bộ, các Sở, Ngành, UBND quận, huyện thuộc Thành phố Hà Nội…).

i. Kết quả giải quyết TTHC
  
Quyết định phê duyệt BCNCKT.     
 
k. Phí, lệ phí
   
Có thu lệ phí (cụ thể với từng dự án theo quy định tại Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định dự án đầu tư)

l. Các yêu cầu khác trong giải quyết TTHC
   
Khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận phải mang các giấy tờ sau:

- Phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.

- Bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn hiệu lực).

m. Căn cứ pháp lý liên quan của TTHC
  
m1. Các Luật:

+ Luật Đấu thầu năm 2005;

+ Các văn bản Luật liên quan khác.

m2. Các văn bản của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương:

+ Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, số 07/2003/ NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ;

+ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ quy định về Quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

+ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

+ Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định dự án đầu tư.

+ Các văn bản pháp luật chuyên ngành, liên quan khác.

m3. Các quyết định của UBND Thành phố và Sở Kế hoạch và Đầu tư:

+ Quyết định 84/2009/QĐ-UB ngày 01/7/2009 của UBND Thành phố v/v ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế liên thông trong giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước thuộc Thành phố;

+ Quyết định số: 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND Thành phố ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực KT-XH trên địa bàn TP Hà Nội giai đoạn 2011-2015.

+ Quyết định số: 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

+ Quyết định số 595/QĐ-KH&ĐT ngày 28/10/2010 của Sở KH&ĐT Hà Nội về việc ban hành quy trình quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 tại Sở KH&ĐT Hà Nội.